có bao nhiêu số tự nhiên có 11 chữ số, gồm 5 chữ số 1 và 6 chữ số 2 sao cho đọc xuôi và đọc ngược đều giống nhau.
1. số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau là: 5! = 120 số. 2. mình không hiểu đề lắm. 3. TH1: Đầu hàng là Nam. *Bước 1: chọn vị trí đầu hàng. Do đầu hàng là Nam rồi nên có : 4 cách chọn. *Bước 2: chọn vị trí thứ 2 là nữ có 3 cách chọn. *Bước 3: chọn vị trí thứ 3 là nam
Các số chẵn có ba chữ số chia hết cho 5 phải là số có tận cùng là 0 và các số đó là : 100 , 110 , 120 , .. , 990 . Mỗi số hơn kém nhau 10 đơn vị . Số lượng số chẵn có ba chữ số chia hết cho 5 là : ( 990 - 100 ) : 10 + 1 = 90 ( số ) Đáp số : 90 số .
Bạn đang xem: Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số. Số chẵn lớn số 1 gồm 3 chữ số: 998. Số chẵn bé nhỏ tuyệt nhất bao gồm 3 chữ số : 100. Có toàn bộ các số tự nhiên và thoải mái chẵn có 3 chữ số là : ( 998 - 100 ) : 2 + 1 = 450 ( số ) Đáp số : 450 số. è quang linh
Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số mà tổng 3 chữ số của mỗi số đó bằng 5? Trả lời: Có tất cả số thỏa mãn đề bài. Câu hỏi 10: Hiện nay tuổi con bằng 25% tuổi cha, sau 10 năm nữa tuổi con bằng 40% tuổi cha.Tính tuổi con hiện nay.
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. phải chia ra 2 trường hợp Th1 là c =0 thì số cạch chọn a =9 chỉ khác 0 ,vì c đã bằng 0 , và b =8 khác a và c = 0 => 9*8*1= 72 th2 c khác 0 thì c có 4 cách chọn 2,4,6,8 , số cách chọn a=8 khác 0 và c số cạch chọn b là 8 khác a và c => 8*8*4= 256 vậy số các chữ số chẵn khác nhau có 2 chữ số = 256+ 72= 328 nhé
Trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏitoán 4,toán 5phần các bài toán về dãy số rất đa dạng và phong phú. Các bài toán đòi hỏi học sinh phải vận dụng một cách linh hoạt, phải biết các công thức về tính số các số hạng, tính tổng, tìm số hạng thứ n hay một số quy luật thường gặp trong bài toán có quy luật..Dưới đây hệ thống giáo dục trực tuyến xin giới thiệu một vài ví dụ cho thấy sự vận dụng kiến thức cơ bản của dạng toán một cách linh hoạt trong từng bài toán cụ thể. Mời quý phụ huynh, thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo ! A-Dãy số cách đều 1-Công thức cần nhớ trong bài toán dãy số cách đều Tính số các số hạng có trong dãy = Số hạng lớn nhất của dãy - số hạng bé nhất của dãy khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp trong dãy + 1 Tính tổng của dãy = Số hạng lớn nhất của dãy + số hạng bé nhất của dãyxsố số hạng có trong dãy 2 2-Ví dụ minh họa Ví dụ 1 Tính giá trị của A biết A = 1 + 2 + 3 + 4 + ........................... + 2014. Phân tích Đây là dạng bài cơ bản trong dạng bài tính tổng của dãy có quy luật cách đều, cần tính giá trị của A theo công thức tính tổng của dãy số cách đều. Bài giải Dãy số trên có số số hạng là 2014 1 1 + 1 = 2014 số hạng Giá trị của A là 2014 + 1 x 2014 2 = 2029105 Đáp số 2029105 Ví dụ 2 Cho dãy số 2; 4; 6; 8; 10; 12; ............... Tìm số hạng thứ 2014 của dãy số trên ? Phân tích Từ công thức tính số các số hạng trong dãy cách đều suy ra cách tìm số hạng lớn nhất trong dãy là Số hạng lớn nhất = Số số hạng trong dãy 1xkhoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp+ số hạng bé nhất trong dãy. Bài giải Số hạng thứ 2014 của dãy số trên là 2014 1 x 2 + 2 = 4028 Đáp số4028 Ví dụ 3 Tính tổng 50 số lẻ liên tiếp biết số lẻ lớn nhất trong dãy đó là 2013 ? Phân tích Từ công thức tính số các số hạng trong dãy cách đều suy ra cách tìm số hạng bé nhất trong dãy là Số hạng bé nhất = Số hạng lớn nhất - Số số hạng trong dãy 1xkhoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp. Từ đó sẽ dễ dàng tính được tổng theo yêu cầu của bài toán. Bài giải Số hạng bé nhất trong dãy số đó là 2013 - 50 1 x 2 = 1915 Tổng của 50 số lẻ cần tìm là 2013 + 1915 x 50 2 = 98200 Đáp số 98200 Ví dụ 4 Một dãy phố có 15 nhà. Số nhà của 15 nhà đó được đánh là các số lẻ liên tiếp, biết tổng của 15 số nhà của dãy phố đó bằng 915. Hãy cho biết số nhà đầu tiên của dãy phố đó là số nào ? Phân tích Bài toán cho chúng ta biết số số hạng là 15, khoảng cách của 2 số hạng liên tiếp trong dãy là 2 và tổng của dãy số trên là 915. Từ đó sẽ tính được hiệu và tổng của số nhà đầu và số nhà cuối. Sau đó chuyển bài toán về dạng tìm số bé biết tổng và hiêu của hai số đó. Bài giải Hiệu giữa số nhà cuối và số nhà đầu là 15 - 1 x 2 = 28 Tổng của số nhà cuối và số nhà đầu là 915 x 2 15 = 122 Số nhà đầu tiên trong dãy phố đó là 122 - 28 2 = 47 Đáp số 47 3-Các dạng bài cụ thể Dạng 1. Tìm số số hạng của dãy số Bài tập vận dụng Bài 1Viết các số lẻ liên tiếp từ 211. Số cuối cùng là 971. Hỏi viết được bao nhiêu số? GiảiHai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vịSố cuối hơn số đầu số đơn vị là971 211 = 760 đơn vị760 đơn vị có số khoảng cách là760 2 = 380 khoảng cáchDãy số trên có số số hạng là380 +1 = 381 sốĐáp số381 số hạng Bài 2Cho dãy số 11, 14, 17,. .., Hãy xác định dãy trên có bao nhiêu số hạng?b, Nếu ta tiếp tục kéo dài các số hạng của dãy số thì số hạng thứ 1 996 là số mấy? Giảia, Ta có 14 11 = 317 14 = 3Vậy quy luật của dãy là mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước cộng với các số hạng của dãy là 68 11 3 + 1 = 20 số hạngb, Ta nhận xétSố hạng thứ hai 14 = 11 + 3 = 11 + 2 1 x 3Số hạng thứ ba 17 = 11 + 6 = 11 + 3 1 x 3Số hạng thứ tư 20 = 11 + 9 = 11 + 4 1 x 3Vậy số hạng thứ 1 996 là 11 + 1 996 1 x 3 = 5 996Đáp số 20 số hạng; 5 996 Bài 3Trong các số có ba chữ số, có bao nhiêu số chia hết cho 4? GiảiTa có nhận xét số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết cho 4 là 100 và số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 4 là 996. Như vậy các số có ba chữ số chia hết cho 4 lập thành một dãy số có số hạng đầu là 100, số hạng cuối là 996 và mỗi số hạng của dãy Kể từ số hạng thứ hai bằng số hạng đứng kề trước cộng với các số có 3 chữ số chia hết cho 4 là996 100 4 + 1 = 225 sốĐáp số 225 số Dạng 2. Tìm tổng các số hạng của dãy số Bài tập vận dụng Bài 1Tính tổng của 100 số lẻ đầu tiên. GiảiDãy của 100 số lẻ đầu tiên là1 + 3 + 5 + 7 + 9 +. . . + 197 + có1 + 199 = 2003 + 197 = 2005 + 195 = 200...Vậy tổng phải tìm là200 x 100 2 = 10 000Đáp số 10 000 Bài 2Viết các số chẵn liên tiếp2, 4, 6, 8,. . . , 2000Tính tổng của dãy số trên GiảiDãy số trên 2 số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn số trên có số số hạng là2000 2 2 + 1 = 1000 số1000 số có số cặp số là1000 2 = 500 cặpTổng 1 cặp là2 + 2000 = 2002Tổng của dãy số là2002 x 500 = 100100 Dạng 3. Tìm số hạng thứ n Bài tập vận dụng Bài 1Cho dãy số 1, 3, 5, 7,...Hỏi số hạng thứ 20 của dãy là số nào? GiảiDãy đã cho là dãy số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 1 khoảng cách là 2 đơn số hạng thì có số khoảng cách là20 1 = 19 khoảng cách19 số có số đơn vị là19 x 2 = 38 đơn vịSố cuối cùng là1 + 38 = 39Đáp số Số hạng thứ 20 của dãy là 39 Bài 2Viết 20 số lẻ, số cuối cùng là 2001. Số đầu tiên là số nào? Giải2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị20 số lẻ có số khoảng cách là20 1 = 19 khoảng cách19 khoảng cách có số đơn vị là19 x 2 = 38 đơn vịSố đầu tiên là2001 38 = 1963Đáp số số đầu tiên là 1963. Dạng 4. Tìm số chữ số biết số số hạng Ghi nhớĐể tìm số chữ số ta+ Tìm xem trong dãy số có bao nhiêu số số hạng+ Trong số các số đó có bao nhiêu số có 1, 2, 3, 4,. .. chữ số Bài tập vận dụng Bài 1Cho dãy số 1, 2, 3, 4,. .., này có bao nhiêu chữ số GiảiDãy số 1, 2, 3,. .., 150 có 150 150 số có+ 9 số có 1 chữ số+ 90 số có 2 chữ số+ Các số có 3 chữ số là 150 9 90 = 51 chữ sốDãy này có số chữ số là1 x 9 + 2 x 90 + 3 x 51 = 342 chữ sốĐáp số 342 chữ số Bài 2Viết các số chẵn liên tiếp tữ 2 đến 1998 thì phải viết bao nhiêu chữ số? GiảiGiảiDãy số 2, 4,. .., 1998 có số số hạng là1998 2 2 + 1 = 999 sốTrong 999 số có4 số chẵn có 1 chữ số45 số chẵn có 2 chữ số450 số chẵn có 3 chữ sốCác số chẵn có 4 chữ số là999 4 45 450 = 500 sốSố lượng chữ số phải viết là1 x 4 + 2 x 45 + 3 x 450 + 4 x 500 = 3444 chữ sốđáp số 3444 chữ số Dạng 5. Tìm số số hạng biết số chữ số Bài tập vận dụng Bài 1Một quyển sách coc 435 chữ số. Hỏi quyển sách đó có bao nhiêu trang? GiảiĐể đánh số trang sách người ta bắt đầu đánh tữ trang số 1. Ta thấy để đánh số trang có 1 chữ số người ta đánh mất 9 số và mất1 x 9 = 9 chữ sốSố trang sách có 2 chữ số là 90 nên để đánh 90 trang này mất2 x 90 = 180 chữ sốĐánh quyển sách có 435 chữ số như vậy chỉ đến số trang có 3 chữ số. Số chữ số để đánh số trang sách có 3 chữ số là435 9 180 = 246 chữ số246 chữ số thì đánh được số trang có 3 chữ số là246 3 = 82 trangQuyển sách đó có số trang là9 + 90 + 82 = 181 trangđáp số 181 trang Bài 2Viết các số lẻ liên tiếp bắt đầu từ số 87. Hỏi nếu phải viết tất cả 3156 chữ số thì viết đến số nào? GiảiTừ 87 đến 99 có các số lẻ là99 87 2 + 1 = 7 sốĐể viết 7 số lẻ cần2 x 7 = 14 chữ sốCó 450 số lẻ có 3 chữ số nên cần3 x 450 = 1350 chữ sốSố chữ số dùng để viết các số lẻ có 4 chữ số là3156 14 1350 = 1792 chữ sốViết được các số có 4 chữ số là1792 4 = 448 sốViết đến số999 + 448 1 x 2 = 1893 -* BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1Tính tổnga, 6 + 8 + 10 +. .. + 11 + 13 + 15 +. .. + 147 + 150c, 3 + 6 + 9 +. .. + 147 + 2Có bao nhiêu sốa, Có 3 chữ số khi chia cho 5 dư 1? dư 2?b, Có 4 chữ số chia hết cho 3?c, Có 3 chữ số nhỏ hơn 500 mà chia hết cho 4?Bài 3Khi đánh số thứ tự các dãy nhà trên một đường phố, người ta dùng các số lẻ liên tiếp 1, 3, 5, 7,. .. để đánh số dãy thứ nhất và các số chẵn liên tiếp 2, 4, 6, 8,. .. để đánh số dãy thứ hai. Hỏi nhà cuối cùng trong dãy chẵn của đường phố đó là số mấy, nếu khi đánh số dãy này người ta đã dùng 769 chữ cả thảy?Bài 4Cho dãy các số chẵn liên tiếp 2, 4, 6, 8,. .. Hỏi số 1996 là số hạng thứ mấy của dãy này? Giải thích cách 5Tìm tổng củaa, Các số có hai chữ số chia hết cho 3;b, Các số có hai chữ số chia cho 4 dư 1;c, 100 số chẵn đầu tiên;d, 10 số lẻ khác nhau lớn hơn 20 và nhỏ hơn 40. Bài 6Viết 25 số lẻ liên tiếp số cuối cùng là 2001. Hỏi số đầu tiên là số nào?Bài 7Cho dãy số gồm 25 số hạng.. . , 146, 150, số đầu tiên là số nào? Bài 8Dãy số lẻ từ 9 đến 1999 có bao nhiêu chữ sốBài 9Viết các số chẵn liên tiếp bắt đầu từ 60. Hỏi nếu viết 2590 chữ số thì viết đến số nào?Bài 10a, Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số?b, Có bao nhiêu số có 3 chữ số đều lẻ?c, Có bao nhiêu số có 5 chữ số mà trong đó có ít nhất hai chữ số giống nhau?Bài 11Cho dãy số tự nhiên liên tiếp 1, 2, 3, 4, 5,..., x biết dãy số có 1989 chữ sốBài 12Cho dãy số 1,1; 2,2; 3,3;...; 108,9; 110,0a, Dãy số này có bao nhiêu số hạng?b, Số hạng thứ 50 của dãy là số hạng nào? B - QUY LUẬT VIẾT DÃY SỐ 1- Kiến thức cần lưu ý cách giảiTrước hết ta cần xác định quy luật của dãy quy luật thường gặp là+ Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ hai bằng số hạng đứng trước nó cộng hoặc trừ với 1 số tự nhiên d;+ Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ hai bằng số hạng đứng trước nó nhân hoặc chia với 1 số tự nhiên q khác 0;+ Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ ba bằng tổng hai số hạng đứng trước nó;+ Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ tư bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d cộng với số thứ tự của số hạng ấy;+ Số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự;v . . . v Loại 1Dãy số cách đều Bài 1Viết tiếp 3 sốa, 5, 10, 15, ...b, 3, 7, 11, ... Giảia, Vì 10 5 = 515 10 = 5Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là15 + 5 = 2020 + 5 = 2525 + 5 = 30Dãy số mới là5, 10, 15, 20, 25, 7 3 = 411 7 = 4Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 4 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là11 + 4 = 1515 + 4 = 1919 + 4 = 23Dãy số mới là3, 7, 11, 15, 19, số cách đều thì hiệu của mỗi số hạng với số liền trước luôn bằng nhau Loại 2Dãy số khác Bài 1Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số saua, 1, 3, 4, 7, 11, 18, ...b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, ...c, 0, 3, 7, 12, ...d, 1, 2, 6, 24, ... Giảia, Ta nhận xét 4 = 1 + 37 = 3 + 411 = 4 + 718 = 7 + 11...Từ đó rút ra quy luật của dãy số là Mỗi số hạng Kể từ số hạng thứ ba bằng tổng của hai số hạng đứng trước nó. Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76,...b, Tương tự bài a, ta tìm ra quy luật của dãy số là Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ tư bằng tổng của 3 số hạng đứng trước tiếp ba số hạng, ta được dãy số 2, 4, 6, 12, 22, 40, 74, 136, ...c, ta nhận xétSố hạng thứ hai là3 = 0 + 1 + 2Số hạng thứ ba là7 = 3 + 1 + 3Số hạng thứ tư là12 = 7 + 1 + 4. . .Từ đó rút ra quy luật của dãy là Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ hai bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với 1 và cộng với số thứ tự của số hạng tiếp ba số hạng ta được dãy số 3, 7, 12, 18, 25, 33, ...d, Ta nhận xétSố hạng thứ hai là2 = 1 x 2Số hạng thứ ba là6 = 2 x 3số hạng thứ tư là24 = 6 x 4. . .Từ đó rút ra quy luật của dãy số là Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ hai bằng tích của số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng tiếp ba số hạng ta được dãy số sau1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, ... Bài 2Tìm số hạng đầu tiên của các dãy số saua, . . ., 17, 19, 21b, . . . , 64, 81, 100Biết rằng mỗi dãy có 10 số hạng. Giảia, Ta nhận xétSố hạng thứ mười là21 = 2 x 10 + 1Số hạng thứ chín là19 = 2 x 9 + 1Số hạng thứ tám là17 = 2 x 8 + 1. . .Từ đó suy ra quy luật của dãy số trên làMỗi số hạng của dãy bằng 2 x thứ tự của số hạng trong dãy rồi cộng với số hạng đầu tiên của dãy là2 x 1 + 1 = 3b, Tương tự như trên ta rút ra quy luật của dãy làMỗi số hạng bằng số thứ tự nhân số thứ tự của số hạng số hạng đầu tiên của dãy là1 x 1 = 1 Bài 3Lúc 7 giờ sáng, Một người xuất phát từ A, đi xe đạp về B. Đến 11 giờ trưa người đó dừng lại nghỉ ăn trưa một tiếng, sau đó lại đi tiếp và 3 giờ chiều thì về đến B. Do ngược gió, cho nen tốc độ của người đó sau mỗi giờ lại giảm đi 2 km. Tìm tốc độ của người đó khi xuất phát, biết rằng tốc đọ đi trong tiếng cuối quãng đường là 10 km/ giờ ? GiảiThời gian người đó đi trên đường là11 7 + 15 12 = 7 giờTa nhận xétTốc độ người đó đi trong tiếng thứ 7 là10 km/giờ = 10 + 2 x 0Tốc độ người đó đi trong tiếng thứ 6 là12 km/giờ = 10 + 2 x 1Tốc độ người đó đi trong tiếng thứ 5 là14 km/giờ = 10 + 2 x 2. . .Từ đó rút ra tốc độ người đó lúc xuất phát trong tiếng thứ nhất là10 + 2 x 6 = 22 km/giờ Loại 3 Xác định số a có thuộc dãy đã cho hay khôngCách giải- Xác định quy luật của Kiểm tra số a có thoả mãn quy luật đó hay không. Bài tậpEm hãy cho biếta, Các số 50 và 133 có thuộc dãy 90, 95, 100,. .. hay không?b, Số 1996 thuộc dãy 3, 6, 8, 11,. .. hay không?c, Số nào trong các số 666, 1000, 9999 thuộc dãy 3, 6, 12, 24,. ..?Giải thích tại sao? Giảia, Cả 2 số 50 và 133 đều không thuộc dãy đã cho vì- Các số hạng của dãy đã cho đều lớn hơn 50;- Các số hạng của dãy đã cho đều chia hết cho 5 mà 133 không chia hết cho Số 1996 không thuộc dãy đã cho, Vì mọi số hạng của dãy khi chia cho đều dư 2 mà 1996 3 thì dư Cả 3 số 666, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24,. .., vì- Mỗi số hạng của dãy kể từ số hạng thứ 2 bằng số hạng liền trước nhân với 2. Cho nên các số hạng kể từ số hạng thứ 3 có số hạng đứng liền trước là số chẵn mà 666 2 = 333 là số Các số hạng của dãy đều chia hết cho 3 mà 1000 không chia hết cho 3- Các số hạng của dãy kể từ số hạng thứ hai đều chẵn mà 9999 là số BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1Viết tiếp hai số hạng của dãy số saua, 100; 93; 85; 76;...b, 10; 13; 18; 26;...c, 0; 1; 2; 4; 7; 12;...d, 0; 1; 4; 9; 18;...e, 5; 6; 8; 10;...f, 1; 6; 54; 648;...g, 1; 3; 3; 9; 27;...h, 1; 1; 3; 5; 17;...Bài 2Điền thêm 7 số hạng vào tổng sau sao cho mỗi số hạng trong tổng đều lớn hơn số hạng đứng trước nó49 +. .. . .. = thích cách 3Tìm hai số hạng đầu của các dãy saua,. . . , 39, 42, 45;b,. . . , 4, 2, 0;c,. . . , 23, 25, 27, 29;Biết rằng mỗi dãy có 15 số hạng. -HẾT- Trong quá trình làm tài liệu có sưu tầm trên internet. Hệ thống giáo dục Chúc con học tốt !
Từ các số 0, ,1, ,2, ,7, ,8, ,9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau?Câu 58784 Vận dụngTừ các số \0,\,1,\,2,\,7,\,8,\,9\ tạo được bao nhiêu số chẵn có \5\ chữ số khác nhau?Nội dung chính Show Từ các số 0, ,1, ,2, ,7, ,8, ,9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau?Cách giải bài toán đếm số sử dụng Hoán vị cực hay có lời giảiVideo liên quan Đáp án đúng cPhương pháp giảiĐếm số cách chọn mỗi chữ số có trong số thỏa mãn bài toán và sử dụng quy tắc cộng và nhân suy ra đáp vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp - Bài toán đếm - Xem chi tiết... Cách giải bài toán đếm số sử dụng Hoán vị cực hay có lời giải Trang trước Trang sau Quảng cáo Cho tập hợp X gồm n phần tử . Mỗi cách sắp xếp n phần tử này theo một thứ tự nào đó được gọi là một hoán vị của n phần tử đó. Gọi Pn là số hoán vị của n phần tử, ta có công thức Pn = n! Với những bài toán cấu tạo số ta cần chú ý • Số chẵn là số chia hết cho 2 và chữ số hàng đơn vị là 0; 2; 4; 6; 8. • Số lẻ là số có chữ số hàng đơn vị là 1; 3; 5; 7; 9. • Một số chia hết cho 5 nếu chữ số hàng đơn vị là 0 hoặc 5. • Một số chia hết cho 10 nếu chữ số hàng đơn vị là 0. • Một số chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. • Một số chia hết cho 9 nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9. • Một số chia hết cho 4 nếu hai chữ số tận cùng của số đó chia hết cho 4. Ví dụ 1 Có bao nhiêu số có 5 chữ số khác nhau được tạo thành từ các số 1,4, 5; 8; 9? Đáp án B Mỗi cách lập số có 5 chữ số thỏa mãn đầu bài là một hoán vị của tập {1; 4; 5; 8; 9}. ⇒ Số có 5 chữ số khác nhau tạo thành từ tập trên là P5 = 5!= 120 cách . Ví dụ 2 Cho 5 chữ số 1, 2, 3, 6; 7. Từ 5 chữ số này, ta lập các số chẵn có 5 chữ số khác nhau. Số các số có thể lập được là Đáp án Giả sử thỏa mãn đầu bài là a1a2a3a4a5. + Chọn a5 có 2 cách a5∈ {2; 6}. + Mỗi cách chọn a1a2a3a4 là một hoán vị của tập {1;2;3; 6; 7}\ {a5}có 4 phần tử. ⇒ Số cách chọn a1a2a3a4 là 4!. + Theo quy tắc nhân có 2. 4!= 48 số thỏa mãn. Quảng cáo Ví dụ 3 Cho 5 chữ số 0, 1, 2, 7, 8 . Có bao nhiêu số gồm 5 chữ số khác nhau được tạo thành từ 5 chữ số trên? Đáp án B Gọi số cần tìm có dạng abcde, khi đó + Có 4 cách chọn chữ số a trừ chữ số 0. + Số cách chọn bcde là 4! sau khi chọn a ta còn 4 số còn lại Vậy có tất cả = 96 số cần tìm. Ví dụ 4 Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 9? Đáp án A Gọi số cần tìm có dạng abc ̅ với a;b;c∈{0;1;2;3;4;5}. Vì số cần tìm chia hết cho 9 nên suy ra tổng các chữ số a+b+c⋮9. Khi đó a; b; c∈{ 0;4;5; 2;3;4; 1;3;5}. Trường hợp 1 Với a; b; c∈0;4;5 Ta có 2 cách chọn a vì a khác 0 . Khi đó ta có 2 cách chọn b và 1 cách chọn c. suy ra có = 4 số thỏa mãn yêu cầu. Trường hợp 2 Với a;b;c∈2;3;4 suy ra có 3! = 6 số thỏa mãn yêu cầu. Trường hợp 3 Với a; b; c∈ 1;3; 5 suy ra có 3! = 6 số thỏa mãn yêu cầu. Vậy có thể lập được 4+ 6+6= 16 số tự nhiên thỏa mãn bài toán. Ví dụ 5 Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi một khác nhau và hai chữ số 1 và 2 không đứng cạnh nhau. Đáp án B Từ 6 số đã cho ta lập được 6!= 720 số có 6 chữ số khác nhau. Giả sử hai số 1 và 2 đứng cạnh nhau. Ta coi hai số này là một phần tử X. + Hoán đổi vị trí của hai số này ta có 2!= 2 cách. + Xếp phần tử X và 4 số còn lại vào 5 vị trí ta có 5!= 120 cách. ⇒ có 2. 120 = 240 cách sao cho hai số 1 và 2 đứng cạnh nhau. Suy ra có 720- 240 = 480 số thỏa mãn đầu bài. Quảng cáo Ví dụ 6 Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau và chữ số 2 đứng cạnh chữ số 3. Đáp án D + Ta coi hai chữ số 2 và 3 là phần tử x. Xét các số abcde trong đó a; b; c; d; e đôi một khác nhau và thuộc tập {0; 1; x; 4; 5}. + Vì a khác 0 nên có 4 cách chọn a. Với mỗi cách chọn a; ta có 4! Cách chọn bcde ⇒ Có 4. 4!= 96 số thỏa mãn điều kiện trên . + Khi ta hoán đổi vị trí của 2; 3 trong x ta được hai số khác nhau. Suy ra có 96. 2= 192 số thỏa mãn yêu cầu bài toán. Ví dụ 7 Từ các chữ số {0, 2, 3,8,9} lập được bao nhiêu số có 5 chữ số khác nhau? Đáp án A Gọi số có 5 chữ số thỏa mãn là abcde. + vì a≠0 nên có 7 cách chọn a. + Số cách chọn bcde là số các hoán vị của 4 phần tử còn lại. Nên số cách chọn bcde là 4!. ⇒ số các số thỏa mãn là 7. 4!= 168 số Ví dụ 8 Từ các chữ số 1,2,3,4,5,7,8 lập được bao nhiêu số có 7 chữ số sao cho chữ số 1 luôn đứng chính giữa. Đáp án C + Gọi số có 7 chữ số thỏa mãn là abc1def + Số cách chọn a,b,c,d,e,f là số các hoán vị của tập có 6 phần tử ⇒ số các số có 7 chữ số thỏa mãn đầu bài là 6!= 720 Câu 1 Cho tập x = {1;2;3;4;5;6;7;8} .Từ tập X ta lập được bao nhiêu số tự nhiên có 8 chữ số khác nhau. Hiển thị đáp án Đáp án D Số các số tự nhiên được lập từ tập X đôi một khác nhau là một hoán vị của 8 phần tử. Do đó số các số tự nhiên có 8 chữ số khác nhau là 8!=40320 số. Câu 2 Cho tập X= { 1; 2; 3; 4;6; 7; 8; 9}. Từ tập X ta có thể lập được bao nhiêu số chẵn và có 8 chữ số khác nhau? án khác Hiển thị đáp án Đáp án C Gọi số cần lập là n=a1a2a3...a8 Do n chẵn nên a8 ≠ {2;4;6;8} có 4 cách chọn a8. Khi đó số cách chọn a1a2a3...a7 là một hoán vị của 7 phần tử còn lại. Do đó; số cách chọn a1a2a3...a7 là 7!. Theo quy tắc nhân có số thỏa mãn. Câu 3 Cho tập A= {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}. Hỏi từ tập A ta có thể lập được bao nhiêu số lẻ có 8 chữ số khác nhau và không chia hết cho 5? Hiển thị đáp án Đáp án B Gọi số cần lập là n=a1a2a3...a8 Do n lẻ và không chia hết cho 5 nên a8≠{3;7;9} có 3 cách chọn a8. Khi đó số cách chọn a1a2a3...a7 là một hoán vị của 7 phần tử còn lại. Do đó; số cách chọn a1a2a3...a7 là 7!. Theo quy tắc nhân có số thỏa mãn. Câu 4 Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau và không bắt đầu bằng chữ số 1 ? Hiển thị đáp án Đáp án C Số các số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt lập được từ các chữ số đã cho là 6!. Số các số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt mà bắt đầu bằng chữ số 1 bằng số cách sắp xếp 5 chữ số 2, 3, 4, 5, 6 vào 5 vị trí sau là 5!. Vậy số các số tự nhiên cần tìm là 6! – 5!= 600 Câu 5 Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau? Hiển thị đáp án Đáp án A Gọi số có 6 chữ số thỏa mãn là n=a1a2...a6 + Có 5 cách chọn a1. + Số cách chọn n=a2a3...a6 là số hoán vị của tập 5 phần tử. Nên số cách chọn n=a2a3...a6 là 5!. Theo quy tắc nhân; có 600 số thỏa mãn. Câu 6 Từ các số 1, 2, 3, 4, 6, 8 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau và chia hết cho 2? Hiển thị đáp án Đáp án B Gọi số có 6 chữ số thỏa mãn đầu bài là n=a1a2...a6. + Do số này chia hết cho 2 nên a6≠ {2;4;6;8} có 4 cách chọn. + Sau khi chọn a6; số cách chọn n=a1a2...a5 là số các hoán vị của tập 5 phần tử . Nên số cách chọn n=a1a2...a5 là 5! ⇒ Số các số có 6 chữ số khác nhau thỏa mãn đầu bài là = 480 Câu 7 Từ các số 0,1,2,3,4,5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau và chia hết cho 5? Hiển thị đáp án Đáp án D Gọi số có 6 chữ số thỏa mãn đầu bài là n=a1a2...a6. Trường hợp 1. Nếu a6 = 0. Khi đó số cách chọn n=a1a2...a5 là số các hoán vị của tập có 5 phần tử ⇒ số các số có 5 chữ số thỏa mãn trường hợp này là 5!= 120 Trường hợp 2. Nếu a6 = 5. Khi đó có 4 cách chọn a1 và có 4! Cách chọn n=a2a3a4a5 ⇒ trường hợp 2 có 96 số thỏa mãn. Kết hợp hai trường hợp có tất cả 120+ 96= 216 số thỏa mãn. Câu 8 Có bao nhiêu số gồm 7 chữ số đôi một khác nhau được lập bằng cách dùng 7 chữ số 1;2;3;4;5;7;9 sao cho hai chữ số chẵn không liền nhau? Hiển thị đáp án Đáp án A - Từ 7 số đã cho ta lập được 7!= 5040 số có 7 chữ số đôi một khác nhau . - Ta tính số các số có 7 chữ số đôi một khác nhau được lập từ 7 chữ số đã cho sao cho hai chữ số chẵn đứng cạnh nhau.. + Coi hai số chẵn 2 và 4 là một phần tử X. + Từ phần tử X và 5 số còn lại ta lập được 6! Số có 6 chữ số. + Hoán đổi vị trí của hai số 2 và 4 ta có 2! Cách ⇒ có 6! .2!= 1440 số có 7 chữ số khác nhau đôi một sao cho hai chữ số 2; 4 liền nhau. Suy ra có 5040 – 1440= 3600 số thỏa mãn đầu bài. Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác Giới thiệu kênh Youtube Tôi Trang trước Trang sau
Câu hỏi số chẵn bé nhất có 3 chữ số là bao nhiêu vậy? tích của số lẻ bé nhất có 3 chữ số và số chẵn lớn nhất có 2 chữ. Hỏi tích của hai chữ số đó là bao nhiêu Xem chi tiết Số lớn nhất có ba chữ số là Số bé nhất có ba chữ số là Số lớn nhất có sáu chữ số là Số bé nhất có sáu chữ số là Bao nhiêu vậy Xem chi tiết số chẵn lớn nhất là 9999 vậy số chẵn bé nhất là bao nhiêu chả lời nhanh mình tích cho Xem chi tiết Tổng hai số là số nhỏ nhất có bốn chữ số và thương của hai số là số lớn nhất có một chữ số. Vậy số lớn là…Tổng hai số là số chẵn lớn nhất có bốn chữ số và hiệu hai số là số lớn nhất có hai chữ số chẵn. Vậy số bé là ? Xem chi tiết Tổng của hai số là số chẵn lớn nhất có ba chữ số và hiệu của hai số đó bằng số bé nhất có ba chữ số. Vậy số lớn là …………… Số bé là………………. Xem chi tiết trung bình cộng của số bé nhất có 4 chữ số chia hết cho 3 và số chẵn lớn nhất có 4 chữ số ko chia hết cho ba là bao nhiêu?giải hộ mk nhé Xem chi tiết 1. TBC của các số tự nhiên nhỏ hơn 1025 2. TBC của 2 số là 238 và biết viết thêm chữ số 4 vào đằng sau số bé thì được số lớn. Vậy số lớn là bao của 3 số bằng 54 , trong đó số thứ nhất hơn số thứ hai là 24 đơn vị và kém số thứ ba là 9 đơn vị. Vậy số thứ ba là bao nhiêu4. Kết quả của phép chia sô chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau cho số 4 là bao nhiêu5. Tủ 1 đựng 4356 quyển sách . Tử 2 đựng gấp 3 lần tủ 1 . Vậy TB mỗi tử đựng được bao nhiêu quyển sách6. TBC của số có 2 chữ số chia hết...Đọc tiếp Xem chi tiết shir 25 tháng 12 2021 lúc 1654 Lấy một số chia cho số lớn nhất có hai chữ số thì được thương là số lẻ bé nhất có ba chữ số và số dư là số chẵn lớn nhất có hai chữ số. Vậy số đó là Xem chi tiết Điền số thích hợp vào ô trốngHiệu của hai số là số chẵn lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 3 lần số số lớn là... Xem chi tiết
Chủ đề bao nhiêu số có 3 chữ số Bạn có biết rằng trong khoảng từ 100 đến 999, có tổng cộng 900 số tự nhiên có ba chữ số khác nhau? Đó là một con số đáng ngạc nhiên, vì nó thể hiện sự đa dạng và phong phú của chuỗi số. Nếu bạn cảm thấy thích thú với các bài toán liên quan đến con số và tính toán, thì bảng số này sẽ là một nguồn cảm hứng tuyệt vời để thách thức trí tuệ và khám phá thêm nhiều điều mới. Hãy thử tìm hiểu và khám phá những bài toán thú vị với bộ số tự nhiên có ba chữ số lụcBao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau có thể viết được? Tổng số các số có 3 chữ số là bao nhiêu? Có bao nhiêu số có 3 chữ số và không chứa số 0? Bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau và có chữ số đầu tiên là 1? Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều là chẵn?YOUTUBE Số lượng số có 3 chữ số trong bài Toán lớp 2 Bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau có thể viết được? Ta cần tìm số lượng các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau có thể viết được. Đầu tiên, ta có thể biểu diễn các số này dưới dạng abc, trong đó a, b, c là các chữ số khác nhau. Với a, ta có 9 cách chọn trừ số 0 Với b, ta có 9 cách chọn trừ số đã chọn ở a Với c, ta có 8 cách chọn trừ 2 số đã chọn ở a, b Do đó, tổng số lượng các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau có thể viết được là 9 x 9 x 8 = 648. Vậy có thể viết được 648 số có 3 chữ số khác nhau. Tổng số các số có 3 chữ số là bao nhiêu? Tổng số các số có 3 chữ số là 900. Ta có thể tính được bằng cách lấy số lớn nhất trừ đi số nhỏ nhất plsu 1, tức là 999-100+1=900. Vì vậy có tổng cộng 900 số có 3 chữ số từ 100 đến 999. Có bao nhiêu số có 3 chữ số và không chứa số 0? Để có được số các số có 3 chữ số và không chứa số 0, ta thực hiện các bước sau Bước 1 Đếm số các chữ số khác 0 mà ta có thể sử dụng để tạo nên các số có 3 chữ số. Vì các số không được chứa số 0, nên chúng ta có 9 chữ số khác 0 là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Bước 2 Lập được một số theo cách nào đó bằng cách sử dụng các chữ số đã chọn. Có 9 cách chọn cho chữ số hàng đơn vị của số đầu tiên, 8 cách chọn cho chữ số hàng chục của số đầu tiên vì chữ số hàng chục không được bằng 0 hoặc bằng chữ số hàng đơn vị đã chọn, và 7 cách chọn cho chữ số hàng trăm của số đầu tiên. Vậy tổng số cách lập số là 9 x 8 x 7 = 504. Bước 3 Vì ta đang tìm kiếm số các số có 3 chữ số mà không chứa số 0, nên số các số cần tìm chính là số các khoảng cách giữa các số có chữ số hàng đơn vị, hàng chục, và hàng trăm đều bằng 1. Vậy số các số cần tìm là 504. Vậy có tổng cộng 504 số có 3 chữ số mà không chứa số 0. Bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau và có chữ số đầu tiên là 1? Ta có thể viết được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và có chữ số đầu tiên là 1? Để có được số các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và có chữ số đầu tiên là 1, ta có thể áp dụng phương pháp sử dụng toán học sau - Bước 1 Xác định số các chữ số khả dĩ có thể sử dụng Vì số đầu tiên phải là 1, nên ta chỉ có thể sử dụng các chữ số khác 1 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, và 9. - Bước 2 Xác định số trường hợp có thể có được Vì số có 3 chữ số khác nhau, nên ta có thể sắp xếp chúng theo 3! cách tức là 6 cách, do mỗi chữ số chỉ được sử dụng một lần. - Bước 3 Lọc kết quả để chỉ đến số các số có chữ số đầu tiên là 1 Thấy rằng chỉ có duy nhất một số trong số 6 số từ Bước 2 có chữ số đầu tiên là 1 1XY, với X, Y là hai chữ số khác nhau. Vậy số các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và có chữ số đầu tiên là 1 là 8 số do chỉ có 8 chữ số khác nhau có thể sử dụng trong bước 1 và chỉ có một số trong số sáu số trong bước 2 có chữ số đầu tiên là 1. Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều là chẵn?Để tìm số lượng số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều là chẵn, ta cần xác định các chữ số có thể điền vào vị trí hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm. Với mỗi vị trí, ta có 5 lựa chọn là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 vì các chữ số đều là chẵn. Với hàng trăm, số không thể là 0, do đó ta có 4 lựa chọn. Với hàng chục và hàng đơn vị, các số có thể trùng nhau, do đó sẽ có 5 lựa chọn cho mỗi vị trí. Vậy, tổng số lượng số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều là chẵn sẽ là 4 x 5 x 5 = 100. Vậy, có tổng cộng 100 số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều là lượng số có 3 chữ số trong bài Toán lớp 2Bạn đang tìm cách giúp con em mình học toán lớp 2 hiệu quả? Video này sẽ giúp bé của bạn nắm vững kiến thức về số có 3 chữ số. Bạn sẽ được hướng dẫn cách giải nhanh nhất các bài toán về số 3 chữ số và từ đó giúp con em bạn trở nên tự tin và thông minh hơn trong môn toán. Số lượng số có 3 chữ số trong bài Toán lớp 3Con bạn đang đi học lớp 3 và đang cảm thấy khó khăn với những bài tập toán về số 3 chữ số? Video này sẽ giúp bé của bạn nắm chắc kiến thức về số 3 chữ số, từ đó giúp bé tự tin hơn trong việc giải các bài tập và cải thiện thành tích học tập. Hãy đón xem video và cho con em bạn khám phá thế giới toán học thú vị nhé! Cách tìm số có 3 chữ số tổng bằng 10Số có 3 chữ số và tổng của chúng bằng 10, bạn đã từng nghe về kiến thức này chưa? Video này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách giải bài toán này một cách dễ dàng và nhanh chóng. Với những kiến thức cơ bản trong video, bạn sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán toán học và cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề. Hãy đón xem và khám phá thế giới toán học với chúng tôi!
có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số